LÝ THUYẾT MÔN SỬ LỚP 12

CHƯƠNG 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)

 

CHƯƠNG 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

BÀI 1. Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70. Nguyên nhân tan rã của chế độ Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu

BÀI 2. Liên bang Nga (1991 – 2000)


CHƯƠNG 3: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LATINH (1945 – 2000)

BÀI 1. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

BÀI 2. Trung Quốc

BÀI 3. Các nước Đông Nam Á

BÀI 4. Ấn Độ

BÀI 5. Các nước châu Phi

BÀI 6. Các nước Mĩ Latinh


CHƯƠNG 4: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)

BÀI 1. Nước Mĩ

BÀI 2. Tây Âu từ năm 1945 đến 2000

BÀI 3. Liên minh châu Âu (EU)

BÀI 4. Nhật Bản


CHƯƠNG 5: QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)

 

CHƯƠNG 6: CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CÂU HÓA

BÀI 1. Cuộc cách mạng Khoa học – công nghệ

BÀI 2. Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó

BÀI 3. Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000


CHƯƠNG 7: VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930

BÀI 1. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

BÀI 2. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

BÀI 3. Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng

BÀI 4. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời


 

CHƯƠNG 10: VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

BÀI 1. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương

BÀI 2. Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất (1954 – 1960)

BÀI 3. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)

BÀI 4. Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 – 1965)

BÀI 5. Miền Nam đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ (1961 – 1965)

BÀI 6. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở miền Nam (1965 – 1968)

BÀI 7. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965 – 1968)

BÀI 8. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ (1969 – 1973)

BÀI 9. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ và làm nghĩa vụ hậu phương (1969 – 1973)

BÀI 10. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

BÀI 11. Miền Nam đấu tranh chống địch “Bình định – lấn chiếm” tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn

BÀI 12. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)


CHƯƠNG 11: VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000

BÀI 1. Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975

BÀI 2. Đất nước trên đường đổi mới đi lên Chủ nghĩa xã hội (1986 – 2000)

BÀI 3. Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

Trả lời