ÔN TẬP CHƯƠNG 8

 

1. Hình trụ

Cho hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h. Khi đó :

+ Diện tích xung quanh : Sxq=2πRh .         

+ Diện tích đáy : Sđ=πR2.

+ Diện tích toàn phần : \({S_{tp}} = {S_{xq}} + 2.{S_đ} = 2\pi Rh + 2\pi {R^2}\) .

+ Thể tích : V=πR2h.

2. Hình nón

Cho hình nón có bán kính đáy R=OA, đường sinh l=SA, chiều cao h=SO. Khi đó :

+ Diện tích xung quanh: Sxq=πRl.

+ Diện tích đáy : \({S_d} = \pi {R^2}\)

+ Diện tích toàn phần: Stp=Sxq+Sđ=πRl+πR2.

+ Thể tích: V=13πR2h.

+ Công thức liên hệ : R2+h2=l2

3. Hình nón cụt

Cho hình nón cụt có các bán kính đáy là RRr, chiều cao h, đường sinh l.

+ Diện tích xung quanh: Sxq=π(R+r)l.

+ Diện tích toàn phần: Stp=π(R+r)l+πR2+πr2.

+ Thể tích: V=13πh(R2+Rr+r2).

4. Hình cầu

Định nghĩa

– Khi quanh nửa hình tròn tâm O, bán kính R một vòng quanh đường kính AB cố định ta thu được một hình cầu.

– Nửa đường tròn trong phép quay nói trên tạo thành một mặt cầu.

– Điểm O gọi là tâm, R là bán kính của hình cầu hay mặt cầu đó.                 

Chú ý:

– Khi cắt hình cầu bởi một mặt phẳng ta được một hình tròn.

– Khi cắt mặt cầu bán kính RR bởi một mặt phẳng ta được một đường tròn, trong đó :

 + Đường tròn đó có bán kính RR nếu mặt phẳng đi qua tâm (gọi là đường kính lớn).

+ Đường tròn đó có bán kính bé hơn \(R\)  nếu mặt phẳng không đi qua tâm.

Diện tích và thể tích

Cho hình cầu bán kính R.

– Diện tích mặt cầu :S=4πR2 .

– Thể tích hình cầu : \(V = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}\).

You may also like...

1 Response

  1. uyen nhi viết:

    – Trong phần hình nón, sửa lại ký hiệu r => R.
    – Trong phần định nghĩa hình cầu, sửa lại: “Khi quay quanh nửa hình tròn tâm O”.

Trả lời