Reading – Home life (Dạng điền từ)

Kiến thức thông dụng:

1. Cách sử dụng nghĩa của từ vựng.

2. Rút gọn mệnh đề quan hệ.

2.1. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng participle phrases (V-ing phrase)
– Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng cụm hiện tại phân từ (present participle phrase) thay cho mệnh đề đó.

=> Thao tác: Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.

Eg: + The man who is standing there is my brother

=> The man standing there is my brother
2.2. Rút gọn bằng cách dùng past participle phrase (V-ed phrase)
– Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive) ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase).

Eg: + The books which were written by Nam Cao are interesting

 => The books written by Nam Cao are interesting.

2.3. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to infinitive”
-Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích.

Eg: Tom is the last person who enters the room

=> Tom is the last person to enter the room.

– Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích nhưng động từ theo sau đại từ quan hệ ở dạng bị động => to be Ved/V3.

Eg: Tom is the last person who is offered this job.

=> Tom is the last person to be offered this job.
Động từ là HAVE/HAD

Eg: I have much homework that I must do => I have many homework to do.

– Đầu câu có HERE (BE), THERE (BE)

Eg: There are six letters which have to be written today => There are six letters to be written today.

3. Liên từ: so, because, although….

4. Chia động từ

5. Giới từ

6. Dạng động từ To-V, V-ing, V-inf

You may also like...

1 Response

  1. Phương Thanh viết:

    I have much homework that I must do => I have much homework to do

Trả lời