PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI (PHẦN 1)

– Dạng toán về kim loại tác dụng với dung dịch muối rất hay gặp trong bài thi đại học. Đây là 1 dạng toán không khó nếu nắm chắc phần đại cương và dãy điện hóa kim loại.

– Khi giải bài tập về phần này cần xác định bài đó thuộc dạng nào trong 4 dạng sau:

+ Dạng 1: Một kim loại tác dụng với 1 muối

+ Dạng 2: Một kim loại tác dụng với hỗn hợp muối

+ Dạng 3: Hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 muối

+ Dạng 4: Hỗn hợp kim loại tác dụng với hỗn hợp muối

Nguyên tắc chung: Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ tác dụng với muối có gốc cation kim loại có tính oxi hóa mạnh hơn theo quy tắc $\alpha $.

– Cần xác định kim loại nào phản ứng với muối nào trước.

– Với Na, K, Ca và Ba phản ứng với nước trước sau đó dung dịch kiềm tạo thành sẽ phản ứng với muối.

– Cần ghi nhớ 1 số phản ứng hay gặp

    2Fe3+ + Fe → 3Fe2+

    Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

    Fe2+ + Ag+ → Ag + Fe3+ 

I. BÀI TOÁN 1 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI 1 MUỐI

Thứ tự cặp oxi hóa- khử:

Am+ABn+B\frac{{{A}^{m+}}}{A}\,\,\,\,\frac{{{B}^{n+}}}{B}\,\,\,

Kim loại + muối → muối mới + kim loại mới

nA  +  mBn+  nAm+ +  mB\text{nA  +  m}{{\text{B}}^{\text{n+}}}\text{ }\to \text{ n}{{\text{A}}^{\text{m+}}}\text{ +  mB}

  • Điều kiện của phản ứng:

– A phải đứng trước B trong dãy điện hóa.

– Muối B phải tan:

Ví dụ: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

Nhưng: Fe + Al3+  không xảy ra do tính khử của Fe yếu hơn Al3+

Hay Cu + AgCl không xảy ra do AgCl không tan

  • Phương pháp giải:

+) Sử dụng tăng giảm khối lượng

– Nếu mB{{\text{m}}_{\text{B}\downarrow }}> mA tan{{\text{m}}_{\text{A tan}}} thì khối lượng thanh kim loại A tăng: Độ tăng khối lượng =  mB{{\text{m}}_{\text{B}\downarrow }}mA tan{{\text{m}}_{\text{A tan}}}

– Nếu mB{{\text{m}}_{\text{B}\downarrow }}< mA tan{{\text{m}}_{\text{A tan}}} thì khối lượng thanh kim loại A giảm: Độ giảm khối lượng =  mA tan{{\text{m}}_{\text{A tan}}}mB{{\text{m}}_{\text{B}\downarrow }}

+) sử dụng bảo toàn e: ne kim loại cho = ne cation nhận

II. BÀI TOÁN 1 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI 2 MUỐI

Thứ tự cặp oxi hóa – khử:

Ap+ABn+BCm+C\frac{{{A}^{p+}}}{A}\,\,\,\,\frac{{{B}^{n+}}}{B}\,\,\,\,\frac{{{C}^{m+}}}{C}

mA  +  pCm+  mAp+ +  pC    1.\text{mA  +  p}{{\text{C}}^{\text{m+}}}\text{ }\to \text{ m}{{\text{A}}^{\text{p+}}}\text{ +  pC    1}\text{.}

nA   +   pBn+  nAp+ +  pB    2.\text{nA   +   p}{{\text{B}}^{\text{n+}}}\text{ }\to \text{ n}{{\text{A}}^{\text{p+}}}\text{ +  pB    2}\text{.}

  • Điều kiện của phản ứng:

– A phải đứng trước B và C trong dãy điện hóa.

– Muối Bn+{{\text{B}}^{\text{n+}}}, Cm+{{\text{C}}^{\text{m+}}} phải tan.

  • Phương pháp giải

– Nếu biết số mol ban đầu của AABn+{{\text{B}}^{\text{n+}}}, Cm+{{\text{C}}^{\text{m+}}}ta chú ý đến thứ tự phản ứng và sử dụng bảo toàn e

– Nếu biết số mol ban đầu của Bn+{{\text{B}}^{\text{n+}}}, Cm+{{\text{C}}^{\text{m+}}}nhưng không biết số mol ban đầu của A ta có thể dùng phương pháp mốc so sánh nếu biết khối lượng của chất rắn sau phản ứng (m):

– Mốc 1 (vừa đủ phản ứng 1.): mrắn = mC =  m1{{\text{m}}_{\text{C}}}\text{ =  }{{\text{m}}_{\text{1}}}

– Mốc 2 (vừa đủ phản ứng 2.): mrắn = mC + mB =  m2{{\text{m}}_{\text{C}}}\text{ + }{{\text{m}}_{\text{B}}}\text{ =  }{{\text{m}}_{\text{2}}}

So sánh m với m1m2 :

 

Như vậy có 3 trường hợp có thể xảy ra:

+ Trường hợp 1: Nếu m < m1{{\text{m}}_{\text{1}}}Cm+{{\text{C}}^{\text{m+}}} chỉ có phản ứng 1. Dung dịch sau phản ứng có Ap+{{\text{A}}^{\text{p+}}} ,Bn+{{\text{B}}^{\text{n+}}} chưa phản ứng và Cm+{{\text{C}}^{\text{m+}}} dư. Chất rắn sau phản ứng chỉ có C\text{C}.

+ Trường hợp 2: Nếu m1{{\text{m}}_{\text{1}}} < m < m2{{\text{m}}_{\text{2}}} xong phản ứng 1, phản ứng 2 xảy ra một phần dư Bn+{{\text{B}}^{\text{n+}}}. Dung dịch sau phản ứng có Ap+{{\text{A}}^{\text{p+}}} ,Bn+{{\text{B}}^{\text{n+}}} dư. Chất rắn sau phản ứng có textCtext{C} và B.

+ Trường hợp 3: Nếu  m > m2{{\text{m}}_{\text{2}}} xong phản ứng 1, xong phản ứng 2 dư A. Dung dịch sau phản ứng có Ap+{{\text{A}}^{\text{p+}}}. Chất rắn sau phản ứng có C\text{C}, B và A dư.

You may also like...

Trả lời