DANH ĐỘNG TỪ HOÀN THÀNH & PHÂN TỪ HOÀN THÀNH

PERFECT GERUNDS AND PERFECT PARTICIPLES

I. Perfect participles (Phân từ hoàn thành)

– Cấu trúc

having + Ved/ V3

– Phân từ hoàn thành là hình thức động từ ghép bao gồm trợ động từ “having”và quá khứ phân từ của động từ (Ved/ V3)

E.g: having collected, having treated,…

– Chúng ta có thể sử dụng phân từ hoàn thành trong mệnh đề thời gian để nói về một hành động xảy ra trước hành động khác có liên quan.

E.g: Having collected all necessary information, he started writing his report.

(Đã thu thập xong tất cả thông tin cần thiết, anh ấy bắt đầu viết báo cáo.)

– Chúng ta có thể sử dụng mệnh đề phân từ hoàn thành để nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính.

E.g: Having treated the environment irresponsibly, we now have to suffer the effects of climate change.

( Đã hành động với môi trường một cách vô trách nhiệm, bây giờ chúng ta phải chịu đựng ảnh hưởng của thay đổi khí hậu.)

II. Perfect gerund (Danh động từ hoàn thành)

– Chúng ta có thể dùng danh động từ hoàn thành để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra trong quá khứ, trước hành động trong quá khứ được hiển ám chỉ trong mệnh đề chính của câu.

– Nó có thể được sử dụng trong những câu trúc sau:

verb + (object) + preposition + having Ved/ V3

Verbs: appologise for (xin lỗi về), accuse… of (buộc tội về), admire…for (ngưỡng mộ về), blame…for (đổ lỗi cho), congratulate…on (chúc mừng về), criticise…for (phê bình về), punish…for (trừng phạt về), thank…for (cảm ơn về), suspect…of (nghi ngờ về)

E.g: He apologised for having made us wait so long.

( Anh ấy xin lỗi vì đã để chúng tôi chờ đợi quá lâu.)

verb + having Ved/ V3

Verbs: deny (phủ nhận), admit (thừa nhận), forget (quên), mention (đề cập), remember (nhớ), recall (gợi lại), regret (hối tiếc),…

E.g: She denied having broken the flower vase.

( Cô ấy phủ nhận việc làm vỡ bình hoa.)

You may also like...

Trả lời