PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẢN ỨNG CỘNG CỦA ANKIN

I. CỘNG H2

Tùy theo xúc tác mà sản phẩm của phản ứng ankin cộng H2.

- Khi có mặt Ni hoặc Pt làm xúc tác, ankin + H2 tạo anken sau đó tạo ankan.

Ví dụ:

CH  CH + H2 Ni, t0 CH2 =CH2

CH2CH2+H2 Ni, t0 CH3-CH3

- Khi có mặt hỗn hợp Pd/PbCO3 làm xúc tác, ankin chỉ cộng một phân tử H2 tạo anken.

Ví dụ: CHCH+H2Pd/PbCO3, toCH2=CH2

II. CỘNG HALOGEN (Br2, Cl2)

- Ankin cộng với halogen (Br2, Cl2) theo 2 giai đoạn liên tiếp.

Ví dụ:

CH≡CH + Br2 → CHBr = CHBr (1,2-đibrometen)

CHBr=CHBr + Br2 → CHBr2 – CHBr2 (1,1,2,2-tetrabrometan)

Chú ý: phản ứng này có thể dùng để phận biết ankin và ankan.

III. CỘNG HX (X LÀ Cl, Br, CN, OH,...)

- Phản ứng ankin cộng với HX theo 2 giai đoạn liên tiếp (trừ H2O theo 1 giai đoạn).

Ví dụ:

CH≡CH + HCl t0,xt CH2 = CHCl (vinyl clorua)

(1,1-đicloetan)

- Khi sử dụng xúc tác thích hợp sinh ra sản phẩm cộng theo tỉ lệ mol 1:1

Ví dụ:

CH≡CH + 2HCl HgCl2,to CH3 = CHCl2

H – CN + CH≡CH CuCl2,NH3 CH2=CH–C≡N 

                                                  vinyl xianua (acrilonitrin)

- Đối với các đồng đẳng của axetilen, phản ứng cộng tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp.

Ví dụ:   

Phản ứng ankin cộng H2O chỉ xảy ra theo tỉ lệ mol 1:1

    Tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp:

CH≡CH + H–OH 800CHg2+  CH3 – CHO (anđehit)

Chú ý: Ankin cộng H2O( Hg2+, t0) thì chỉ có axetilen (CH≡CH) tạo anđehit còn các ankin khác đều tạo xeton.

* Phương pháp giải

- Khối lượng của hỗn hợp khí trước và sau phản ứng không đổi:

mtrước = msau → Mtrước.ntrước = Msau.nsau => MtMs=nsnt

- Số mol hỗn hợp khí sau phản ứng luôn nhỏ hơn số mol khí của hỗn hợp trước phản ứng

nkhí giảm = ntrước – nsau = nH2 phản ứng 

- Với bài toán hiđrocacbon không no cộng H2 sau đó cộng brom, sử dụng bảo toàn liên kết pi:

 nπ=nH2+nBr2

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.