NGỮ ÂM – TRỌNG ÂM CÁC TỪ CÓ 2 ÂM TIẾT: DANH TỪ, TÍNH TỪ VÀ ĐỘNG TỪ

1. Quy tắc chung nhấn trọng âm của từ có hai âm tiết.

– Nếu từ đó là danh từ hoặc tính từ:  Nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất.

+  Ví dụ: better, sister, circle, person, early, happy, service.

Ngoại lệ: Âm thứ hai có chứa nguyên âm đôi và dài sẽ nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2.

+ Ví dụ: design, balloon, estate, mistake, alone, asleep, today, tonight.

-Nếu từ đó là Động từ: Nhấn trọng âm vào âm tiết thứ 2.

+ Ví dụ: invest, collect, connect.

-Ngoại lệ: Âm thứ hai là nguyên âm ngắn và kết thúc bởi 1 phụ âm ( hoặc không có phụ âm) có dạng “er, en, ish, age” ở cuối thường nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

+ Ví dụ: enter, open, manage, happen, answer, listen, finish, study, offer, damage.

(*) Một số ghi chú:

– Các từ hai âm tiết tận cùng bằng ever thì nhấn vào chính ever.

+ Ví dụ: forever, however, whenever, whatever, whoever .

-Từ kết thúc bằng các đuôi how, what, where, sẽ nhấn trọng âm ở âm đầu tiên.

+ Ví dụ: anywhere, somehow

– Âm tiết cuối chứa /ow/ sẽ nhấn trọng âm ở âm thứ nhất.

+ Ví dụ: borrow/ ‘bɒr.əʊ, follow/’fɒlou, narrow/’nær.əʊ (allow là ngoại lệ vì chữ “a” đứng đầu thường không được nhấn trọng âm).

2. Quy tắc nhấn trọng âm dành cho từ có hai cách phát âm khác nhau.

2.1.  Từ có hai âm tiết nhấn trọng âm đôi khi phức tạp hơn các từ có hậu tố , nhiều hơn 2 âm tiết
Vì chỉ với một từ nhưng lại có hai cách phát âm khác nhau, phụ thuộc vào loại từ. Tùy theo ngữ cảnh, tình huống, hay vị trí từ trong câu, nhấn trọng âm của từ sẽ được nhấn ở vị trí khác nhau.

+ Ví dụ: +) present (n)/ ‘prezənt: món quà, hiện tại. +) present (v)/ pri’zent: giới thiệu, tặng.

I will present (v) you a present (n).

 2.2. Danh sách từ có hai cách nhấn trọng âm:

record, conflict, project, permit, suspect, progress, object, contest, increase, accent, produce, refund, upset, transfer.

Note: Một số ghi chú về các trường hợp ngoại lệ:

Từ có hai âm tiết bắt đầu bằng “a” thường nhấn trọng âm vào âm tiết thứ hai.

+ Ví dụ: about, again, alone, achieve, alive, asleep, abuse, afraid.

Các đại từ phản thân luôn nhấn trọng âm ở âm tiết cuối cùng.

+ Ví dụ: myself, himself, themselves, yourself.

Từ hai âm tiết có chữ cái kết thúc là “y” và trọng âm được nhấn ở âm tiết thứ hai, chữ “y” sẽ được phát âm thành /ai/.

+ Ví dụ: reply/rə’plai, apply, imply, rely, ally, supply, comply, deny, defy.

You may also like...

Trả lời