MẠO TỪ

Cách dùng mạo từ

1)   Các trường hợp dùng mạo từ a/an

–     Mạo từ bất định a/an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/vật: không xác định hoặc một người/vật được đề cập đến lần đầu – người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.

Ex: She teaches in a nice big school. Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn, đẹp.

–     a/an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ.

Ex: My brother’s an engineer. (Anh trai tôi là kĩ sư).

He works as a teacher. Anh ấy là một giáo viên.

–     a/an được dùng để nói về chức năng sử dụng của một vật.

Ex: Don’t use the glass as an ashtray.

Dừng dùng cái ly làm đồ gạt tàn thuốc.

–     a/an được dùng để nói về một cái gì đó chung chung, không rõ ràng.

Ex: She married a teacher. (Cô ta kết hôn với một giáo viên.)

–     a/an được dùng để mô tả.

Ex: She has a long hair. (Cô ấy có mái tóc dài.)

2)   Không dùng a/antrong các trường hợp sau:

–       Với danh từ không đếm được, (not “a rice”)

–       Không dùng với sở hữu từ (possessive), (not a my book)

–       Các bữa ăn, môn thể thao (to have lunch’, àn trưa, to play football: chơi bóng đá)

–       Sau kind of, sort of, a/an được lược bỏ đi.

Ex: A kind of tree. (Một loại cây.)

*  Chú ý:

–        Khi mô tả về tóc (hair), thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước.

Ex: She’s got dark hair. (Cô ấy có mái tóc đen.)

–       Trong câu cảm thán (exclamation) với what, a/an không được bỏ.

Ex: What a pity! (Thật tiếc!)

–       a/an luôn đứng sau quite, rather và such, (quả là, khó là, như thế,..)

Ex: quite/rather/such a nice day.

(quả là một ngày đẹp trời; một ngày đẹp trời như thế,..).

3)  Cách dùng mạo từ “the”

Các trường hợp dùng mạo từ xác định “the”:

–    Khi đi trước một danh từ chỉ người hay vật độc nhất.

the sun (mặt trời), the moon (mặt trăng)

–             Dùng the trước bất cứ một danh từ nào khi người nói và người nghe đều biết về danh từ đang được: nói tới hoặc được xác định rõ ràng.

Ex: Their literature teacher is old, but the English teacher is young.

(Giáo viên môn Văn của chúng tôi già rồi nhưng giáo viên tiếng Anh thì trẻ.)

–       Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liôn kết các đơn vị nhỏ.

Ex: The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), The Netherlands (vương quốc Hà Lan),

The Philippines (cộng hòa Philippines), The United Kingdom (Vương quốc Anh)…

–    Trước các địa danh mà danh từ chung đã được hiểu ngầm.

Ex: the Sahara (desert) (sa mạc Sahara); the Autonomous Republic of Crimea (cộng hòa tự trị Crimea)

–    Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.

Ex: the Bahamas (quần đảo Bahamas), the river Thames (sông Thames); The Atlantic (Đại Tây Dương)

–    Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ý nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.

Ex: The horse is being replaced by the tractor.

(Ngựa đang được thay thế bởi máy kéo.)

–    Trước mội danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.

Ex: the planet Mars (hành tinh sao Hỏa)

–    Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự hay trước số thứ tự.

Ex: Queen Elizabeth II

Queen Elizabeth the Second (nữ hoàng Elizabeth đệ nhị)

She is the first person to come here today.

(Hôm nay, cô ấy là người đầu tiên đến đây.)

–   Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative).

Ex: This is the youngest student in her class.

(Đây là học sinh nhỏ tuổi nhất trong lớp của cô ấy.)

The harder you work, the more you will be paid.

(Bạn càng làm việc chăm chỉ, bạn sẽ càng được trả lương nhiều.)

This is the best book I have ever had.

(Đây là quyển sách tốt nhất mà trước giờ tôi có được.)

–     Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.

Ex: the road to London (đường đến Luân Đôn) the battle of Trafalgar (trận chiến Trafalgar)

–     Trước một danh từ được bổ nghĩa bằng một một mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

Ex: The man who helped you yesterday is not here.

(Người đàn ông đã giúp bạn ngày hôm qua không có ở đây.)

–     Trước một tính từ để tạo thành một danh từ tập hợp (collective noun).

Ex: The rich should help the poor.

(Người giàu nên qiúp đỡ người nghèo.)

–     Dùng “the” để đưa ra câu phát biểu chung về động vật; về phát minh, khám phá:

Ex: The monkey can swing.

(Khỉ có thể đánh đu.)

The electron is a part of every atom.

(Các electron là một phần của mỗi nguyên tử.)

–     Dùng “the” với cồng cụ âm nhạc:

Ex: The piano (đàn piano); the violin (đàn violin); the clarinet (kèn clarinet)

You may also like...

Trả lời